Nơi Lý Tưởng Cho Cuộc Sống

Latex Là Gì? Một Số Loại Mủ Thông Dụng Trên Thị Trường

0

Mủ trôm là một trong những cái tên không còn xa lạ với những người am hiểu về cao su và kỹ thuật cao su, tuy nhiên không phải ai cũng biết mủ cao su là gì và công dụng của nó trong cuộc sống. Vậy latex là gì? Một số loại mủ cao su phổ biến trên thị trường.

latex-la-gi-2-a2-bluesapphire-com-vn

Bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về mủ trôm và những ưu điểm tuyệt vời của nó.

Latex là gì?

Latex (hay còn gọi là “cao su”) là một chất lỏng phức tạp với các thành phần và tính chất khác nhau tùy thuộc vào phân loại. Về tính năng, chúng ta có thể hiểu nôm na là dạng nhũ tương (nhũ trắng) của các hạt cao su (pha phân tán) trong môi trường phân tán lỏng. Ở Việt Nam, người ta không gọi là mủ cao su mà quen thuộc hơn với cái tên “cao su nước”.

latex-la-gi-2-a3-bluesapphire-com-vn

Có 2 loại cao su latex:

Cao su thiên nhiên Latex (NR)

cao su tổng hợp

Trong số đó, có nhiều loại cao su tổng hợp: polyisopren (IR); polybutadien (còn được gọi là cao su butadien, gọi tắt là BR); copolyme styren-butadien (cao su Buna-S, gọi tắt là SBR); copolyme etylen-propylen (EPDM); polyisobutylen (cao su butyl); polychloroprene (Cao su Neoprene, viết tắt là CR); acrylonitrile-butadiene copolymer (cao su nitrile); polyacrylate; polyurethane (cao su PU); Polysilicone (cao su silicone);… tương ứng có nhiều loại khác nhau của mủ cao su tổng hợp.

Mỗi loại cao su này chứa các đặc tính kỹ thuật riêng do các đặc tính cấu tạo khác nhau. Tuy nhiên, ngành nệm thế giới hiện nay chủ yếu sử dụng mủ tổng hợp SBR.

Một số loại mủ thông dụng trên thị trường

Cao su thiên nhiên Latex (Cao su thiên nhiên, viết tắt là NR):

latex-la-gi-2-a5-bluesapphire-com-vn

Nói chính xác hơn, đây là mủ cao su polyisoprene tự nhiên được thu hoạch từ cây cao su, chủ yếu là cây Hevea brasiliensis (họ Euphorbiaceae), bằng cách khai thác mủ. Cấu trúc cao su bao gồm:

Pha phân tán: Các hạt cao su polyisoprene tổng hợp bằng con đường sinh học (được điều khiển bởi hệ thống enzym). Vì vậy, polyisopren thu được có những đặc tính tuyệt vời về cấu trúc và tính điều hòa lập thể rất cao: 100% đồng phân cis, khối lượng phân tử lớn và đồng đều, độ liên kết cao, … hàm lượng hạt cao su tùy thuộc vào đặc tính sinh lý của thực vật mà khác nhau từ 25% đến 45%.

Môi trường phân tán: Là một huyết thanh lỏng với các thành phần phức tạp, chủ yếu bao gồm nước (52-70%), protein (2-3%), axit béo và các dẫn xuất của chúng (1-2%), glycoside và heteroside (khoảng 1%). ) thành phần, khoáng chất (0,3 – 0,7%)

Cao su Neoprene SBR:

latex-la-gi-2-a6-bluesapphire-com-vn

Nó được hình thành từ hai monome, styren và butadien, bằng cách đồng trùng hợp nhũ tương (một trong những phương pháp tổng hợp hóa học phổ biến nhất của polyme). Đây cũng là lý do tại sao tạo thành cao su đồng trùng hợp styren-butadien không có các đặc tính cấu trúc tuyệt vời như cao su polyisopren tự nhiên, tức là độ lập thể thấp hơn. Các sản phẩm làm từ mủ cao su tổng hợp SBR sẽ có tính chất cơ lý thấp hơn (chống đứt, độ đàn hồi…) Đặc biệt đối với nệm cao su thoáng khí làm từ mủ cao su tổng hợp SBR thì độ lún (xẹp) càng cao (do độ đàn hồi thấp hơn ). Tuy nhiên, do số lượng liên kết hóa học không bền bằng cao su thiên nhiên nên mức độ chống lão hóa (ánh sáng, ozon, nhiệt độ …) tốt hơn. Cao su tổng hợp SBR có cấu trúc như sau:

Pha phân tán: các hạt cao su đồng trùng hợp styren-butadien.

Môi trường phân tán: chủ yếu là nước và một lượng nhỏ hệ xúc tác để đồng trùng hợp nhũ tương.

Bảng so sánh đặc tính kỹ thuật của nệm cao su

Loại tính năng

Tiêu chuẩn

Nệm 100% cao su tự nhiên

Nệm 100% SBR

Đặc tính cấu trúc của vật liệu

thành phần nguyên tố

C – Phụ đề

C – Phụ đề

phân cực

gần như không phân cực

gần như không phân cực

trọng lượng phân tử

rất lớn

không lớn

phần

Cao

ngắn

Tính đồng nhất khối lượng phân tử

Cao

không cao

Mức độ hài hòa âm thanh nổi

rất cao

không cao

liên kết đặt hàng

rất cao

không cao

mức độ liên kết

tương đối chặt chẽ

Vừa phải

no

to lớn

Vừa phải

Sự chỉ rõ

độ đàn hồi

Cao

Vừa phải

biến dạng còn lại

ngắn

Cao

sức căng

Cao

Vừa phải

Chống lão hóa

ngắn

Vừa phải

kiểm tra bên ngoài

màu sắc

Vàng kem

màu trắng ngà hơi đục

mùi

cao su nhẹ đến nặng

vô vị

sự dẻo dai

Cao

ngắn

lún (chìm)

ngắn

Cao

an ủi

Cao

Vừa phải

Tốc độ mờ dần

nhanh chóng

chậm

Thân thiện với môi trường

Cao

ngắn

 

Nhìn vào bảng so sánh trên, không khó để nhận thấy khả năng chống lão hóa của mủ cao su thiên nhiên không tốt bằng mủ tổng hợp. Trong công nghệ sản xuất, nệm làm bằng cao su thiên nhiên thường thêm một số chất phụ gia để hạn chế khuyết điểm này. Tuy nhiên, khuyết tật này cũng là một ưu điểm về độ thân thiện với môi trường, vì nó phân hủy nhanh hơn cao su tổng hợp. Nệm cao su thiên nhiên được ưa chuộng trên thị trường vì:

Độ đàn hồi tối ưu dễ dàng tạo sự thoải mái và dễ chịu tối đa cho khách hàng, đặc biệt không gây đau lưng.

Hầu như không có mùi hôi của cao su.

Chống cháy.

Một môi trường không thích hợp cho côn trùng sinh sống.

Có đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm.

Phương pháp đốt phân biệt nệm cao su thiên nhiên và nệm cao su tổng hợp như thế nào?

Ngày nay, sự đa dạng của nệm cao su thiên nhiên và nệm cao su tổng hợp trên thị trường có thể khiến người dùng bối rối trong quá trình lựa chọn, thậm chí đôi khi chỉ vì hình thức bên ngoài không khác nhau là mấy. Cách phân biệt nệm cao su thiên nhiên và nệm cao su tổng hợp bằng phương pháp đốt như sau:

Khi đốt, đệm (đệm) bằng cao su thiên nhiên trở nên dính và đàn hồi trong quá trình đốt.

Nệm (đệm) làm bằng cao su tổng hợp (chủ yếu là SBR-Styrene Butadiene Rubber) không bị nhão, không chảy, chỉ khô muội than trong quá trình đốt.

Trên đây là đặc tính của cao su non và một số thông tin khác về nệm làm bằng cao su thiên nhiên. Hy vọng qua bài viết trên bạn đã nắm được những kiến ​​thức cơ bản về latex là gì và cách chọn cho gia đình mình một chiếc nệm chất lượng, an toàn. cảm ơn vì đã đọc!

 

Leave A Reply

Your email address will not be published.